- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn S yêu cầu ly hôn chị Hoàng Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn S và chị Hoàng Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2019/QĐST - HNGĐ | Bố Trạch, ngày 09 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 146/2019/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1988. Nơi cư trú: thôn T, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1992. Nơi cư trú: thôn T, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xãhội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn S và chị Hoàng Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về các mối quan hệ khác như sau:
- Về con chung: Anh S và chị H thống nhất quá trình chung sống vợ chồng 01 con chung là Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 10/01/2011. Sau khi ly hôn giao chị H trực tiếp nuôi con Nguyễn Hoàng Gia B. Thỏa thuận này cũng phù hợp với nguyện vọng của con Nguyễn Hoàng Gia B. Anh S có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng chị H mỗi tháng 2.000.000 đông (Hai triệu đồng) kể từ tháng 7/2019 cho đến khi con Nguyễn Hoàng Gia B tròn 18 tuổi. Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn S thỏa thuận chịu trách nhiệm nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải nộp 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ để sung vào công quỹ Nhà nước. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh S đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Quảng Bình, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003188 ngày 13 tháng 6 năm 2019. Anh S đã nộp đủ án phí vụ kiện. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện B; - THADS huyện B; - Các đương sự ; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ. | (Đã ký) Nguyễn Xuân Diệu |