- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Chị C - anh C"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 286/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2019.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH B GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2019/QĐST-HNGĐ | T, ngày 31 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48; Điều 217; Điều 218; Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm số: 416/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2019; Xét thấy: Nguyên đơn, chị Nguyễn Thị C rút đơn khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 416/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2019 về việc “T chấp chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1982.
- Bị đơn: Anh Phùng Hải C, sinh năm 1981. Cùng địa chỉ: Thôn T, xã Vô T, huyện T, tỉnh B Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng N Việt Nam. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Văn T. Chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng N Việt Nam – Chi nhánh huyện T B Giang II. Ngân hàng C huyện T. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Phương B. Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng C huyện T. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1962, trú tại: Thôn T, xã Vô T, huyện T, tỉnh B Giang. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1984, trú tại: tại thôn T, xã Vô T, huyện T, tỉnh B Giang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Chị C có quyền khởi kiện lại vụ án dân sự trên. Về án phí: Chị C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại chị Nguyễn Thị C số tiền 19.000.000đ (Mười chín triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại theo biên lai T số AA/2017/0004187 ngày 25/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh B Giang. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND huyện T;
- THADS huyện T;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Tạ Thị T Thủy TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH B GIANG
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 81/2019/QĐST-HNGĐ
T, ngày 28 tháng 8 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48; Điều 217; Điều 218; Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm số: 286/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2019; Xét thấy: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hà rút đơn khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 286/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2019. Về việc “T chấp hôn nhân và gia đình” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hà, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn Hà Mỹ, xã Chu Điện, huyện T, tỉnh B Giang. Bị đơn: Anh Hoàng Văn Tư, sinh năm 1986; Địa chỉ: Thôn Hà Mỹ, xã Chu Điện, huyện T, tỉnh B Giang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hà không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả chị Nguyễn Thị Hà 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai T số AA/2017/004035 ngày 28/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh B Giang. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B Giang; - VKSND huyện LN; - CCTHADS huyện LN; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Huân |