vanban.org

Quyết định 106/2019/QĐ-TA

TAND TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk Tuyên án 20/06/2019 Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Hoàng Văn T.

Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 20 (hai mươi) tháng, kể từ ngày ông Hoàng Văn T bị tạm giữ để đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Nơi chấp hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là Cơ sở điều trị, cai nghiện ma túy tỉnh Đắk Lắk. Người bị đề nghị áp dụng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Hoàng Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 103 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 104 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 11 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện phá…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2019/QĐ-TA
Ngày: 20/6/2019

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính

đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

Với thành phần phiên họp gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp: Bà Lê Thị Hoài Trang - Cán bộ Tòa án

Ngày 20/6/2019 tại Cơ sở điều trị, cai nghiện ma túy tỉnh Đắk Lắk tiến hành mở phiên họp để xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quyết định mở phiên họp số: 112/2019/QĐ-MPH ngày 13/6/2019.

Đối với: Hoàng Văn T; Tên gọi khác: Không; Giới tính: Nam; Sinh năm 1977; Nơi đăng ký HKTT: Thôn T, xã T1, huyện B, tỉnh Bắc Cạn; Chỗ ở: Không nơi ở nhất định; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Tày; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hoá: 3/12; Tiền án: Không, tiền sự: Không; Con ông: Hoàng Văn P, con bà: Nông Thị Đ.

Có sự tham gia của:

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk: Ông Y - Chức vụ: Kiểm sát viên.

- Đại diện theo ủy quyền của cơ quan đề nghị: Ông Nguyễn Phượng H – Chuyên viên Phòng lao động thương binh và xã hội thành phố Buôn Ma Thuột.

Người bị đề nghị: Ông Hoàng Văn T ( Có mặt).

NHẬN THẤY

Ngày 05/4/2019 Hoàng Văn T có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy tại khu vực đường A, thành phố B, thì bị Công an phường T, thành phố B phát hiện và xử lý. Tại cơ quan công an, Hoàng Văn T khai nhận đã sử dụng ma túy từ năm 2017 cho đến nay bằng hình thức tiêm heroin vào cơ thể. Công an phường T, thành phố B phối hợp với Bệnh viện đa khoa thành phố B lập hồ sơ thử test. Kết quả dương tính với ma túy.

- Ý kiến của đại diện phòng lao động thương binh xã hội thành phố B: Căn cứ vào hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc đối với ông Hoàng Văn T do UBND phường T, thành phố B lập đã thể hiện: Ông Hoàng Văn T nghiện ma túy từ năm 2017 cho đến nay. Xét việc sử dụng ma túy của Hoàng Văn T có tính liên tục do vậy đề nghị Tòa án nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tập trung cai nghiện bắt buộc đối với ông Hoàng Văn T với thời hạn từ 18 đến 20 tháng.

- Ý kiến của đại diện VKSND Tp.Buôn Ma Thuột: Tòa án nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột đã tuân thủ theo đúng quy định của pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân về thụ lý hồ sơ, ra quyết định mở phiên họp và trình tự thủ tục tiến hành phiên họp; Đảm bảo cho người tham gia phiên họp thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định. Đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với thời hạn 18 đến 20 tháng.

XÉT THẤY

Sau khi xem xét hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; Và ý kiến của cơ quan đề nghị là phòng lao động, thương binh xã hội Tp. Buôn Ma Thuột, sau khi đại diện VKSND Tp.Buôn Ma Thuột phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính, đã có đủ căn cứ để xác định:

Phòng lao động, thương binh xã hội Tp. Buôn Ma Thuột đã lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc đối với ông Hoàng Văn T đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại các Điều 6, Điều 95, Điều 96, Điều 103 và Điều 104 Luật xử lý vi phạm hành chính; Các Điều 3, Điều 4, Điều 8, Điều 9, Điều 11 và Điều 12 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Mặc dù biết tác hại của ma túy đối với bản thân và cộng đồng, Hoàng Văn T vẫn cố ý sử dụng. Xét hành vi của Hoàng Văn T có tính liên tục, sử dụng ma túy từ năm 2017 cho đến nay, để tạo điều kiện cho Hoàng Văn T chữa bệnh, lao động, học tập, học nghề nên cần chấp nhận đề nghị của Phòng lao động, thương binh xã hội Tp. Buôn Ma Thuột, quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc đối với Hoàng Văn T.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng các Điều 6, Điều 95, Điều 96, Điều 103 và Điều 104 Luật xử lý vi phạm hành chính; Các Điều 3, Điều 4, Điều 8, Điều 9, Điều 11 và Điều 12 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; Các Điều 19, Điều 20 và Điều 22 pháp lệnh trình tự thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân.

1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Hoàng Văn T.

2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 20 (hai mươi) tháng, kể từ ngày ông Hoàng Văn T bị tạm giữ để đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Nơi chấp hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là Cơ sở điều trị, cai nghiện ma túy tỉnh Đắk Lắk.

3. Người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc có quyền khiếu nại trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết quyết định, cơ quan đề nghị có quyền kiến nghị, Viện kiểm sát nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột có quyền kháng nghị trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố quyết định.

4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.

5. Cơ quan thi hành quyết định: Phòng lao động, thương binh và xã hội thành phố B.

Cỡ chữ