- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn sương-phương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị S và ông Huỳnh Văn P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2018/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 18 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 61/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị S, sinh năm: 1991; địa chỉ: tổ 157 đường H, phường N, quận S, TP.Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn P; sinh năm: 1990; địa chỉ: tổ 12A, phường M, quận S, Tp. Đà Nẵng.
Hiện đang chấp hành án phạt tù tại trại giam A, huyện Đ, tỉnh Q.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị S và ông Huỳnh Văn P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị S và ông Huỳnh Văn P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 47/2012; Quyển số 01/2012 do UBND phường M, quận S, Tp. Đà Nẵng cấp ngày 24/5/2012);
-Về quan hệ con chung: Bà Phan Thị S và ông Huỳnh Văn P xác định có 01 con chung tên Huỳnh Bảo N, sinh ngày: 08/3/2013. Ly hôn, bà S ông P thỏa thuận: Giao con Huỳnh Bảo N cho bà Phan Thị S trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi; ông Huỳnh Văn P không phải cấp dưỡng nuôi con do bà S không yêu cầu.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
-Về tài sản chung: Bà Phan Thị S và ông Huỳnh Văn P xác định không có tài sản chung.
-Về nợ chung: Bà Phan Thị S và ông Huỳnh Văn P xác định không có nợ chung.
-Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 1 0.000 đồng bà Phan Thị S và ông Huỳnh Văn P mỗi người phải chịu 7 .000 đồng; nhưng bà Phan Thị S tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp. Đà Nẵng theo biên ai số 8631 ngày 03/4/2018. Hoàn trả lại cho bà Phan Thị S số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND phường M, quận S, Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN TRẦN THỊ BÉ |