- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Lê Hoàng M, sinh năm 1983 Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Như Q, sinh năm 1986 Cùng địa chỉ: Thôn S, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2018/QĐST-HNGĐ | Phú Riềng, ngày 05 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 177/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Ông Lê Hoàng M, sinh năm 1983 Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Như Q, sinh năm 1986 Cùng địa chỉ: Thôn S, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Lê Hoàng M, sinh năm 1983 Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Như Q, sinh năm 1986 Cùng địa chỉ: Thôn S, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hoàng M và bà Nguyễn Thị Như Q đều thống nhất thuận tình ly hôn. b) Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Ông M và bà Q có con chung là cháu Lê Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 21/7/2006 khi ly hôn Ông M và bà Q tự thỏa thuận về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. c) Tài sản chung và nợ chung: Ông M và bà Q tự thỏa thuận phân chia tài sản chung nên chưa yêu cầu tòa án giải quyết. Ông M và bà Q không có nợ chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết. d) Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Lê Hoàng M tự nguyện chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp. Trả lại cho ông Lê Hoàng M 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 026296 ngày 07/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Danh Hòa |