vanban.org

Quyết định 106/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn M và chị Trần Thị Kiều L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Văn M và chị Trần Thị Kiều L tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hon nhan gia dinh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn M và chị Trần Thị Kiều L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2018/QĐST-HNGĐC, ngày 09 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 170/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Võ Văn M, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: ấp S, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh

- Bị đơn: Chị Trần Thị Kiều L, sinh năm: 1996

Địa chỉ: ấp N, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn M và chị Trần Thị Kiều L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Văn M và chị Trần Thị Kiều L tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Võ Văn M và chị Trần Thị Kiều L tự nguyện thỏa thuận con chung tên Võ Trần Đăng Kh, sinh ngày 01/7/2016 chị L tiếp tục nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: anh Võ Văn M và chị Trần Thị Kiều L tự nguyện thỏa thuận như sau: anh M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con tên Võ Trần Đăng Kh, sinh ngày 01/7/2016 mỗi tháng là 650.000 đồng, cho đến khi con tròn 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Anh Võ Văn M và chị Trần Thị Kiều L xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Anh Võ Văn M và chị Trần Thị Kiều L xác định không nợ ai, cũng không ai nợ anh chị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm:

Anh Võ Văn M tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh M đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số AA/2015/0014471 ngày 12/01/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu. Anh M đã nộp đủ án phí.

Chị Trần Thị Kiều L không phải nộp án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ