- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Năng - La Thị Thương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn N và chị La Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CN TỈNH CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2018/QĐST-HNGĐ | CN, ngày 13 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 235/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2018, giữa:
- Nguyeân ñôn: Anh Nguyễn Văn N - sinh naêm 1988.
Cư trú: Ấp Kinh L, xã Đông Th, huyện CN, tỉnh CM.
- Bò ñôn: Chị La Thị Th - sinh naêm 1991.
Cư trú: Ấp Kinh L, xã Đông Th, huyện CN, tỉnh CM.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn N và chị La Thị Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị La Thị Th tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con tên Nguyễn Bảo L, sinh ngày 17 – 5 – 2012 cho anh Nguyễn Văn N tiếp tục nuôi, chị La Thị Th không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn N và chị La Thị Th thống nhất xác định trong thời gian chung sống không có tài sản chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn N và chị La Thị Th thống nhất xác định trong thời gian chung sống không có nợ ai, cũng không ai nợ vợ chồng anh chị, anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Veà aùn phí hoân nhaân vaø gia ñình sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn N phải chịu 75.000 đồng, chị La Thị Th phải chịu 75.000 đồng nhưng anh Nguyễn Văn N tự nguyện nộp thay cho chị La Thị Th. Do đó, anh Nguyễn Văn N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Đã qua anh Nguyễn Văn N có dự nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004409 ngày 09 tháng 5 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CN. Sau khi đối trừ anh Nguyễn Văn N được nhận lại 150.000 đồng, nhận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện CN. Chị La Thị Th không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh CM; - VKSND huyện CN; - Chi cục THA dân sự huyện CN; - UBND xã Đông Thới, huyện CN; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn A Đam |