- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn Trần Mạnh T và bị đơn Phùng Thị T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Mạnh T và bà Phùng Thị T1.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 106/2018/QĐST-HNGĐ | Ba Vì, ngày 26 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào vụ án dân sự thụ lý số164/2018/TLST-HNGĐ ngày 13/4/2018 giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Mạnh T, sinh năm 1950. Trú tại: Thôn AT, xã CL, huyện BV, t.p Hà Nội. Bị đơn: Bà Phùng Thị T1, sinh năm 1969 . Trú tại: Thôn AT, xã CL, huyện BV, t.p Hà Nội. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào điều 55 - Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hêt thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Mạnh T và bà Phùng Thị T1. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Trần Mạnh T và bà Phùng Thị T1. + Con chung: Không có. + Tài sản chung, công sức chung: Không có. Đất ở , nhà ở: Không có . + Tài sản riêng: Không có. + Công nợ chung: Không có. + Về phần án phí: Ông Trần Mạnh T tự nguyện 150.000,đ án phí ly hôn sơ thẩm ; Ông T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số 0008422, ngày 13/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì, t.p Hà Nội, nay ông T được hoàn trả 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tp Hà Nội - VKSND huyện Ba Vì - UBND xã Cẩm Lĩnh - Các đương sự - Lưu HS | Lã Hùng Cƣờng |