- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2018/QĐST-DS | Đầm Dơi, ngày 12 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 311/2018/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị D, sinh năm 1978. Cư trú tại: Ấp T2, xã T4, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Lữ Văn T, sinh năm 1963 và bà Nguyễn Bích T1, sinh năm 1963. Cùng cư trú tại: Ấp T3, xã T4, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Lữ Văn T và bà Nguyễn Bích T1 phải trả cho chị Hồ Thị D số tiền là 12.370.000 đồng (mười hai triệu ba trăm bảy mươi nghìn đồng).
- Án phí dân sự sơ thẩm:
+ Chị D phải chịu 309.250 đồng (ba trăm lẻ chín nghìn hai trăm năm mươi đồng), đối trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 325.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010448 ngày 02/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi thì chị D được nhận lại 15.750 đồng (mười lăm nghìn bảy trăm hai mươi đồng).
+ Ông T và bà T1 không phải chịu.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị D cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông T, bà T1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Càn |