vanban.org

Quyết định 106/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 11/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1957; địa chỉ: Số nhà 251 Bùi Thị Xuân, phường Phường Đúc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Ông Ngô Mạnh H, sinh năm 1954; địa chỉ: Số nhà 299/6/2 Bùi Thị Xuân, phường Phường Đúc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số:106/2018/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Huế, ngày 11 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01/6/2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 54/2018/TLST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1957; địa chỉ: Số nhà 251 Bùi Thị Xuân, phường Phường Đúc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Ông Ngô Mạnh H, sinh năm 1954; địa chỉ: Số nhà 299/6/2 Bùi Thị Xuân, phường Phường Đúc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Võ Thị Bích T, sinh năm 1977; địa chỉ: Số nhà 299/6/2 Bùi Thị Xuân, phường Phường Đúc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. 2.Sự thỏa thuận của các bên đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Ông Ngô Mạnh H và bà Võ Thị Bích T còn nợ của bà Nguyễn Thị Y số tiền 21.217.000 đồng (Hai mươi mốt triệu hai trăm mười bảy ngàn đồng chẵn).

- Về phương thức thanh toán tiền nợ: Ông Ngô Mạnh H và bà Võ Thị Bích T phải trả cho bà Nguyễn Thị Y số tiền 21.217.000 đồng theo phương thức như sau:

- Lần 1: Ngày 28/6/2018 trả 1.500.000 đồng;

- Lần 2: Ngày 28/7/2018 trả 1.500.000 đồng;

- Lần 3: Ngày 28/8/2018 trả 1.500.000 đồng;

- Lần 4: Ngày 28/9/2018 trả 1.500.000 đồng;

- Lần 5: Ngày 28/10/2018 trả 1.500.000 đồng;

- Lần 6: Ngày 28/11/2018 trả 1.500.000 đồng;

- Lần 7: Ngày 28/12/2018 trả 1.500.000 đồng;

- Lần 8: Ngày 28/01/2019 trả 1.500.000 đồng;

- Lần 9: Ngày 28/02/2019 trả 1.500.000 đồng;

- Lần 10: Ngày 28/3/2019 trả 1.500.000 đồng;

- Lần 11: Ngày 28/4/2019 trả 1.500.000 đồng;

- Lần 12: Ngày 28/5/2019 trả 1.500.000 đồng;

- Lần 13: Ngày 28/6/2019 trả 1.500.000 đồng;

- Lần 14: Ngày 28/7/2019 trả 1.717.000 đồng. -Về án phí: Do vụ án hòa giải thành nên án phí phải chịu là: (21.217.000 đồng x 5% ) x 50% = 530.425 đồng. Hai bên tự nguyện thỏa thuận ông Ngô Mạnh H và bà Võ Thị Bích T chịu toàn bộ số tiền 530.425 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Y số tiền tạm ứng án phí là 530.000 đồng căn cứ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 004747 ngày 05 tháng 4 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Huế. Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành án đủ khoản tiền nói trên, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm một khoản lãi, theo lãi suất được quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ