vanban.org

Quyết định 106/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T - Sinh năm 1959 - Địa chỉ: Ấp 1, xã M, huyện D, tỉnh Long An và bà Trần Thị B - Sinh năm 1960 - Địa chỉ: Ấp 1, xã M, huyện D, tỉnh Long An.

Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị B thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Con chung Nguyễn Minh N, sinh ngày 21/8/1988 và Nguyễn Thị Mỹ T, sinh ngày 24/11/1997 đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà Trần Thị B được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Thị Kim N, sinh n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Nguyễn Văn Thích - Trần Thị Bảy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T - Sinh năm 1959 - Địa chỉ: Ấp 1, xã M, huyện D, tỉnh Long An và bà Trần Thị B - Sinh năm 1960 - Địa chỉ: Ấp 1, xã M, huyện D, tỉnh Long An.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HUỆ
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2017/QĐST-HNGĐĐức Huệ, ngày 25 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 140/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T - Sinh năm 1959 - Địa chỉ: Ấp 1, xã M, huyện D, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Bà Trần Thị B - Sinh năm 1960 - Địa chỉ: Ấp 1, xã M, huyện D, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T - Sinh năm 1959 - Địa chỉ: Ấp 1, xã M, huyện D, tỉnh Long An và bà Trần Thị B - Sinh năm 1960 - Địa chỉ: Ấp 1, xã M, huyện D, tỉnh Long An. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị B thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Con chung Nguyễn Minh N, sinh ngày 21/8/1988 và Nguyễn Thị Mỹ T, sinh ngày 24/11/1997 đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà Trần Thị B được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 21/12/2002 - theo nguyện vọng con chung, hiện con chung đang sống với ông T và bà B. Ông Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông T được quyền tới lui thăm nom và chăm sóc con chung. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, ông T và bà B có quyền yêu cầu thay đổi tình trạng nuôi con và yêu cầu khoản cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.

- Về chia tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị B mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn. Ông T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (biên lai thu số 0007972 ngày 01/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Huệ). Ông T tự nguyện nộp thay phần án phí của bà B. Sau khi khấu trừ tiền án phí của ông T và bà B, hoàn lại cho ông T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ