vanban.org

Quyết định 106/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ Tuyên án 12/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/ ông Võ Văn H, sinh năm 1966 2/ bà Lâm Thị T, sinh năm 1959 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
H. THỚI LAI - TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 106/2017/QĐST-DS
Thới Lai, ngày 12 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2017 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về dân sự thụ lý số: 149/2016/TLST-DS ngày 20 tháng 10 năm 2016.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: 1/ ông Võ Văn H, sinh năm 1966

2/ bà Lâm Thị T, sinh năm 1959

Cùng địa chỉ: ấp Thới Hòa A, xã Thới Thạnh, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: 1/ bà Trần Thị P, sinh năm 1954

2/ anh Huỳnh Thanh T, sinh năm 1985

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1/ anh Huỳnh Trung L, sinh năm 1988 2/ anh Huỳnh Văn Nh, sinh năm 1991 Cùng địa chỉ: ấp Thới Hòa B, xã Thới Thạnh, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bị đơn bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T thừa nhận nợ và đồng ý trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 22 (hai mươi hai) chỉ vàng 24K (nay là vàng 23K). Về thời gian và phương thức thanh toán được thực hiện như sau:

- Ngày 30/7/2017, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/8/2017, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/9/2017, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/10/2017, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/11/2017, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/12/2017, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/01/2018, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 28/02/2018, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/3/2018, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/4/2018, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/5/2018, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/6/2018, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/7/2018, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/8/2018, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/9/2018, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/10/2018, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/11/2018, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/12/2018, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/01/2019, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 28/02/2019, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/3/2019, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/4/2019, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/5/2019, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/6/2019, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/7/2019, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/8/2019, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/9/2019, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/10/2019, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/11/2019, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/12/2019, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/01/2020, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 28/02/2020, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/3/2020, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/4/2020, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/5/2020, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/6/2020, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/7/2020, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/8/2020, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/9/2020, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/10/2020, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/11/2020, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/12/2020, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 30/01/2021, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K.

- Ngày 28/02/2021, bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải trả cho ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T 0,5 chỉ (năm phân) vàng 23K. Trường hợp bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T vi phạm cam kết trả nợ như thỏa thuận nêu trên thì ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T có quyền yêu cầu thi hành án một lần số nợ 22 chỉ vàng 23K. Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Trần Thị P và anh Huỳnh Thanh T phải nộp 948.750đồng án phí dân sự sơ thẩm (có xem xét giảm một phần án phí do khó khăn về kinh tế được Ủy ban nhân dân xã Thới Thạnh xác nhận) (tính theo giá vàng 23K 01 chỉ = 3.450.000đồng). Ông Võ Văn H và bà Lâm Thị T được nhận lại 2.162.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 000579 ngày 17/10/2016 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ