vanban.org

Quyết định 1054/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị H – Sinh năm: 1966. Địa chỉ: 48/2 Đường A, khu phố 4, phường T, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Trần Thị H tranh chấp hợp đồng vay tài sản với ông Trương Thanh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1054/2025/QĐST- DSThành phố Thủ Đức, ngày 25 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 528/2025/TLST – DS ngày 10 tháng 3 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị H – Sinh năm: 1966.

Địa chỉ: 48/2 Đường A, khu phố 4, phường T, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Trương Thanh P – Sinh năm: 1983.

Địa chỉ: 17 Đường B, phường Đ, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trương Thanh P có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị H số tiền vay 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) theo Hợp đồng vay tiền ký ngày 19/7/2022, chậm nhất vào ngày 30/12/2025.

Bà Trần Thị H có trách nhiệm trả lại cho ông Trương Thanh P Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 10908 do Văn phòng đất đai tỉnh Đồng Nai cấp ngày 18/3/2021 cho ông Trương Thanh P ngay khi nhận đủ tiền.

Về án phí dân sự sơ thẩm: 21.000.000 đồng (hai mươi mốt triệu đồng). Ông Trương Thanh P và bà Trần Thị H, mỗi người phải nộp số tiền án phí là 10.500.000 đồng (mười triệu năm trăm nghìn đồng). Bà Trần Thị H được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 21.000.000 (hai mươi mốt triệu) đồng mà bà Trần Thị H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0083521 ngày 05/3/2025 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Thị H đã nộp đủ tiền án phí. Trả lại cho bà Trần Thị H số tiền 10.500.000 đồng (mười triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ