vanban.org

Quyết định 1052/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/10/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

149, Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 149, Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1052/2021/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Hoàng Bích Sơn.

Thư ký ghi biên bản phiên họp: Ông Danh Đời - Thư ký Tòa án nhân dân

Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Không tham gia

phiên họp theo quy định tại Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Ngày 20 tháng 10 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí

Minh mở phiên họp công khai giải quyết Việc dân sự thụ lý số 238/2021/TLST-

HNGĐ ngày 06/10/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của Tòa

án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, theo Quyết định mở phiên họp giải quyết

việc dân sự sơ thẩm số 3869/2021/QĐST-HNGĐ ngày 13/10/2021 gồm những

người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Hoàng H, sinh năm 1989.

Địa chỉ: 13 Wynyard Ave, Bass Hill NSW, 2197, New South Wales,

Australia, (xin vắng mặt).

- Bà Trần Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1990.

Địa chỉ: 2/115 đường Nguyễn Gia Thiều, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ

Chí Minh, (vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

- Tại Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nộp ngày 06/7/2021, Bản tự

khai ngày 25/5/2021 của ông Lê Hoàng H và Bản tự khai ngày 08/10/2021 của bà

Trần Nguyễn Ngọc H, cả hai đương sự đều trình bày như sau: Về quan hệ hôn

nhân, ông Lê Hoàng H và bà Trần Nguyễn Ngọc H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định và được Ủy ban nhân dân Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy Chứng nhận kết hôn số 09, ngày 16/02/2017. Sau thời gian chung sống, ông H và bà H1 phát sinh nhiều mâu thuẫn không giải hòa được, sau đó ông H đi nước ngoài định cư, từ đó hai vợ chồng sống ly thân cho đến nay. Ông H và bà H1 xác nhận hiện nay tình cảm vợ chồng không còn, nhận thấy cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân nên ông H và bà H1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông H và bà H1 trình bày không có.

Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Ông H và bà H1 trình

bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông H và bà H1 có đơn đề nghị không tiến Hnh hòa giải và yêu cầu Tòa án

nhân dân THnh phố Hồ Chí Minh giải quyết vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự đã

được thẩm tra tại phiên họp, Tòa án nhân dân THnh phố Hồ Chí Minh nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền thụ lý, giải quyết việc dân sự:

- Xét thấy, ông Lê Hoàng H và bà Trần Nguyễn Ngọc H yêu cầu công nhận

thuận tình ly hôn và ông H hiện đang cư trú tại nước ngoài (địa chỉ: 13 Wynyard Ave, Bass Hill NSW, 2197, New South Wales, Australia) nên Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý, giải quyết việc dân sự về hôn nhân và gia đình là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37 và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

[2] Về thủ tục tố tụng:

Ông H và bà Dương đều có đề nghị giải quyết vắng mặt, do đó Tòa án tiến

Hnh mở phiên họp vắng mặt các đương sự theo quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Về nội dung yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, xét thấy:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hoàng H và bà Trần Nguyễn Ngọc H có

đăng ký kết hôn theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 09 do Ủy ban nhân dân Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/02/2017, tại thời điểm đăng ký kết hôn, hai bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định nên có cơ sở xác định quan

hệ hôn nhân giữa ông H và bà H1 là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 8

và Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Ông H và bà H1 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn với lý do mặc dù là vợ

chồng nhưng điều kiện sinh sống mỗi người mỗi nơi, không thường xuyên chung

sống với nhau, hai bên ít liên lạc và đã chấm dứt không còn giữ quan hệ vợ chồng.

Xét thấy, tình nghĩa vợ chồng giữa ông H và bà H1 không có sự quan tâm, chăm

sóc, giúp đỡ lẫn nhau; điều kiện sống mỗi người mỗi nơi, không có sự chia sẻ, thực

hiện các công việc trong một gia đình; khả năng đoàn tụ không có nên có cơ sở

chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông H và bà H1 theo quy định

tại Điều 51 và Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

- Về con chung: Hai bên trình bày không có nên Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Hai bên trình bày

không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

[4] Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình:

Ông H và bà H1 phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy

định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Điều 6 Luật Phí và lệ phí năm

2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Bởi các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều

149, Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 51 và Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ Điều 6 Luật Phí và lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 13/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án,

1. Chấp nhận yêu cầu của ông Lê Hoàng H, sinh năm 1989 và bà Trần

Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1990.

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hoàng

H và bà Trần Nguyễn Ngọc H.

Giấy Chứng nhận kết hôn số 09 do Ủy ban nhân dân Phường 6, Quận 3,

THnh phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/02/2017 cho ông Lê Hoàng H và bà Trần Nguyễn Ngọc H hết hiệu lực kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không yêu cầu Tòa

án giải quyết.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự về hôn nhân gia đình: Ông Lê

Hoàng H và bà Trần Nguyễn Ngọc H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông H và bà H1 đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0092079 ngày 29/9/2021 của Cục Thi Hnh án dân sự THnh phố Hồ Chí Minh. Ông H và bà H1 đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ