- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Văn A, sinh năm 1989 và chị Nguyễn Thị Quỳnh B, sinh năm 1992.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1052/2017/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 28 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1552/2017/TLST-HNGĐ, ngày 25/7/2017 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lƣơng Văn A, sinh năm: 1989.
Địa chỉ: khu phố C, phường D, thành phố E, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Quỳnh B, sinh năm: 1992.
Địa chỉ: khu phố C, phường D, thành phố E, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Văn A, sinh năm 1989 và chị Nguyễn Thị Quỳnh B, sinh năm 1992.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ghi nhận sự tự thỏa thuận giữa anh A và chị B, giao con cung là cháu Lương Phúc N, sinh ngày 20/11/2015 cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng. Anh A cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/01 tháng đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động.
Anh A được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền xin thay đổi vị trí nuôi con, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự khai không có không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Anh A tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh A đã nộp theo biên lai thu số 002057 ngày 07/7/2017 của Chi Cục thi hành án dân sự TP. Biên Hòa được tính trừ vào án phí anh A phải chịu.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND Tp. Biên Hòa; - Chi cục THADS Tp.Biên Hòa - UBND phường I, thành phố M, tỉnh Khánh Hòa; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Lê Thị Đào |