- Tranh chấp gì? "Quyết định xử lý vi phạm hành chính Phạm Thế v"
- Tòa quyết gì? chính; các Điều 3, 4, 8, 9, 11 và 12 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy
- Căn cứ chính? Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 103 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 104 Luật Xử lý vi phạm hành chính
Số: 105/2017/QĐ-TA Hả Châu, ngày 25 tháng 12 năm 2017 | Số: 105/2017/QĐ-TA Hả Châu, ngày 25 tháng 12 năm 2017 |
TÒ ÁN NHÂN DÂN Q. HẢI CHÂU CỘNG HÒ XÃ HỘI CH NGHĨ VIỆT N M TH NH PHỐ Đ NẴNG Đ c lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc TÒ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU Với
thành phần tiến hành phiên họp gồm có: Thẩm phán – Chủ trì phiên họp: Ông Vũ Hồng Hải. Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Anh Đào. Ngày 25/12/2017, tại Cơ sở xã h i Bầu Bàng Tp. Đà Nẵng, Tòa án nhân dân quận Hải Châu, Tp Đà Nẵng tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt bu c theo Thông báo thụ lý số 102/2017/TB-TLHS ngày 14/12/2017, Quyết định mở phiên họp số 97/2017/QĐ-TA ngày 15/12/2017 đối với: Họ và tên: PHẠM THẾ V. - Giới tính: Nam. Sinh ngày: 11/9/1978; Dân t c: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình đ học vấn: 5/12; Nguyên quán: Điện Dương, Điện Bàn, Quảng Nam. Nơi ĐKNKTT: Tổ 63, phường T.Th, quận TK, Tp. ĐN. Hỗ ở hiện nay: Không nơi cư trú ổn định. Nghề nghiệp: Lao đ ng phổ thông; Tiền án: Không Tiền sự: Không. Nhân thân: - Tháng 02/2000 Tập trung cải tạo tại Trại Hoàn Cát – Quảng Trị. - Tháng 03/2003 Tập trung cai nghiện tại Trung tâm GD-DN 05.06 Tp Đà Nẵng. - Năm 2005 đến 2006 Cai nghiện bắt bu c tại Trung tâm GD-DN 05.06 Tp Đà Nẵng. - Tháng 01/2016 bị Công an quận Thanh Khê XPVPHC về hành vi làm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. - Tháng 6/2007 đến tháng 11/2009 Cai nghiện bắt bu c Trung tâm GD-DN 05.06 Tp Đà Nẵng. - Tháng 6/2013 đến tháng 6/2015 Cai nghiện bắt bu c Trung tâm GD-DN 05.06 Tp Đà Nẵng.
Con ông Phạm Phi Sơn (sinh năm 1945) và bà Nguyễn Thị Ái (sinh năm 1950, chết); Có mặt. Đại diện Việm kiểm sát nhân dân quận Hải Châu: Ông Nguyễn Văn Quốc – Kiểm sát viên - Đại diện Phòng Lao đ ng-Thương binh và Xã h i quận Hải Châu tham gia phiên họp: Ông Trần Ngọc Dương. Chức vụ: Phó Trưởng phòng.
NHẬN THẤY:
Ông Phạm Thế V. có đăng ký nhân khẩu thường trú tại Tổ 30, phường T. Th,, quận TK, Tp ĐN nhưng không có nơi cư trú ổn định. Do sử dụng trái phép chất ma túy nên vào lúc 17 giờ 30 phút ngày 24/11/2017, V. bị Công an phường Th.Th, quận HC, Tp. ĐN mời về trụ sở làm việc, lập hồ sơ thử test, kết quả dương tính với heroin. Ông V. thừa nhận hành vi sử dụng trái phép chất ma tuý. Do vậy, Ủy ban nhân dân phường Th.Th đã lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt bu c. Ý kiến của đại diện Phòng Lao đ ng - Thương binh và Xã h i quận Hải Châu: Căn cứ vào hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý đưa vào cơ sở cai nghiện bắt bu c đối với Phạm Thế V. do Ủy ban nhân dân phường Th.Th lập, đã thể hiện: Ông V. bị nghiện ma túy (heroin). Bản thân ông V. đã từng bị tập trung cai nghiện. Do vậy, đề nghị Tòa án nhân dân quận Hải Châu ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt bu c đối với ông V.. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu: Tòa án nhân dân quận Hải Châu đã tuân thủ theo đúng quy định của Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân về thụ lý hồ sơ, ra quyết định mở phiên họp và trình tự, thủ tục tiến hành phiên họp; đảm bảo cho người tham gia phiên họp thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định. Đề nghị Tòa án chấp nhận đề nghị của Phòng Lao đ ng - Thương binh và Xã h i quận Hải Châu. Tại phiên họp, ông V. thừa nhận bản thân có sử dụng ma túy và xin Tòa án xem xét áp dụng cho ông thời hạn ngắn để ông tái hòa nhập c ng đồng. XÉT THẤY: Sau kh xem xét hồ s đề nghị áp dụng b ện pháp xử lý hành chính; sau kh nghe ý k ến của c quan đề nghị là Phòng Lao động - Thư ng b nh và Xã hộ quận Hả Châu; sau kh đạ d ện V ện k ểm sát nhân dân quận Hả Châu phát b ểu ý k ến về v ệc tuân theo pháp luật trong v ệc xem xét, quyết định áp dụng b ện pháp xử lý v phạm hành chính, có đủ căn cứ để xác định: Phòng Lao đ ng - Thương Binh và Xã h i quận Hải Châu đã lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt bu c đối với ông Phạm Thế V. đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại các Điều 6, 95, 96, 103 và 104 Luật xử lý vi phạm hành chính; các
Điều 3, 4, 8, 9, 11 và 12 Nghị định số 221/2013/ NĐ-CP của Chính phủ quy định chế đ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt bu c. Mặc dù biết rõ tác hại của ma túy đối với bản thân và c ng đồng, nhưng ông V. vẫn cố ý sử dụng. Ông V. đã từng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt bu c, nhưng vẫn tái phạm. Xét, để tạo điều kiện cho ông V. chữa bệnh, lao đ ng, học văn hoá, học nghề nên cần chấp nhận đề nghị của Phòng Lao đ ng - Thương binh và xã h i quận Hải Châu, ra quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt bu c đối với ông V.. Xét, lần vi phạm này của ông V. thu c trường hợp tái phạm là tình tiết tăng nặng được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Luật xử lý vi phạm hành chính. Trong quá trình lập hồ sơ cũng như tại phiên họp, ông V. đã xác nhận có sử dụng ma túy, thành thật hối lỗi, hứa không tái phạm, bản thân ông đang bị bệnh hiểm nghèo (lao phổi). Đây là tình tiết giảm nhẹ được quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính. Vì các lẽ trên; QUYẾT ĐỊNH: Áp dụng các Điều 6, 9, 10, 95, 96, 103, 104 và 105 Luật xử lý vi phạm hành chính; các Điều 3, 4, 8, 9, 11 và 12 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế đ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt bu c Áp dụng các Điều 19, 20 và 22 Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân; 1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt bu c đối với ông Phạm Thế V.. 2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt bu c là 21 (hai mươi mốt) tháng, kể từ ngày bị đưa vào Cơ sở xã h i Bầu Bàng thành phố Đà Nẵng (ngày 24/11/2017). Nơi chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt bu c là Cơ sở xã h i Bầu Bàng, thành phố Đà Nẵng. 3. Người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính có quyền khiếu nại, Cơ quan đề nghị có quyền kiến nghị, Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố quyết định. 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị. 5. Cơ quan thi hành
quyết định: Phòng Lao đ ng - Thương binh và Xã h i quận Hải Châu, Công an quận Hải Châu.
Nơi nhận: - VKSND Q.Hả Châu; - Phòng LĐ-TBXH q. Hả Châu; - UBND phường Tam Thuận; - Công an phường Thạch Thang;: - Công an quận Hả Châu; - Ông Phạm Thế V.; - Lưu hồ s . Vũ Hồng Hải | THẨM PHÁN |