- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Văn N xin ly hôn với chị Lê Thị Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn N và chị Lê Thị Q 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN CX TỈNH HÀ T Số: 105/2018/QĐST-HNGĐ | Cẩm X, ngày 12 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 112/2018/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1994 Trú quán: thôn 1, Xã Cẩm M, huyện Cẩm X, tỉnh Hà T. Bị đơn: Chị Lê Thị Q, sinh năm 1996 Trú quán: thôn 1, xã Cẩm M, Huyện Cẩm X, tỉnh Hà T. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24; Khoản 7, Điều 26; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn N và chị Lê Thị Q 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con cái: Anh Trần Văn N và chị Lê Thị Q thống nhất xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng không có con chung.
- Về tài sản: Anh Trần Văn N và chị Lê Thị Q thống nhất xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản gì chung.
- Về nợ: Anh Trần Văn N và chị Lê Thị Q thống nhất xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng không nợ ai và không ai vay nợ vợ chồng.
- Về án phí: Anh Trần Văn N và chị Lê Thị Q thống nhất thỏa thuận anh N có nghĩa vụ nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí anh Trần Văn N đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm X, tỉnh Hà T, theo biên lai thu tiền số 0000794 ngày 12/9/2018. Trả lại cho anh Trần Văn N 150.000đ đồng tiền tạm ứng án phí mà anh N đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà T; - VKSND huyện CX; - Chi Cục T.H.ADS huyện CX; - UBND xã Kỳ G để xóa tên trong sổ ĐKKH (số19/2016 ngày 16/03/2016); - Các đương sự; - Lưu HS, án văn. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM XUYÊN THẨM PHÁN Trần Thị MT |