- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nay R"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nay R với bà Rô H’ H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:105/2026/QĐST-HNGĐ | Đắk Lắk, ngày 02 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 162/2026/TLST/HNGĐ, ngày 02 tháng 6 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nay R, sinh năm 1994; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Buôn Săm A, xã E, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn: Bà Rô H’ H, sinh năm 1996; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Buôn Săm A, xã E, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nay R với bà Rô H’ H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Nay R và bà Rô H’ H thuận tình ly hôn. Về con chung: Các đương sự thỏa thuận giao cháu R’Ô Y V, sinh ngày 07/7/2022 và cháu RÔ Y GL, sinh ngày 07/11/2017 cho bà Rô H’ H trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôn con ông Nay R có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét. Về án phí sơ thẩm: Ông Nay R đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Phòng THADS khu vực 9 – Đắk Lắk, theo biên lai số: 0006071, ngày 28/5/2026. Trả lại cho ông Nay R số tiền 150.000 đồng án phí còn lại tại biên lai nói trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đăk Lăk; - VKSND khu vực 9 – Đắk Lắk; - UBND xã Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk; - Phòng THADS khu vực 9 – Đắk Lắk; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Năng Quân |