vanban.org

Quyết định 105/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuâ ̣n tinh ly hôn giư: Bà Thạch Thị Y và ông Lý Bình Aña

Công nhâ ̣n sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về hôn nhân: Bà Thạch Thị Y và ông Lý Bình An đồng ý thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Y -A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuâ ̣n tinh ly hôn giư: Bà Thạch Thị Y và ông Lý Bình Aña
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
KHU VỰC 7-CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2026/QĐST-HNGĐCà Mau, ngày 11 tháng 08 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 326/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2025, về việc: “Tranh chấp ly hôn, chia tài sản chung của vợ chồng”, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Thạch Thị Y, sinh năm: 1987

Địa chỉ: Ấp Tân Long, xã Hòa Bình, tỉnh Cà Mau

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Thạch Thị Y: Bà Huỳnh Hồng Thu – Công ty luật hợp danh Trung Phú

* Bị đơn: Ông Lý Bình An, sinh năm: 1985

Địa chỉ: Ấp Tân Long, xã Hòa Bình, tỉnh Cà Mau

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Lý Bình An: Ông Huỳnh Phước Hậu – Công ty TNHH MTV Đất Phương Nam

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 08 năm 20256.

XÉT THẤY:

Viê ̣c thuâ ̣n tinh ly hôn và thỏa thuâ ̣n của các đ

ương sự được ghi nhâ ̣n

̀ trong Biên bản ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n ly hôn v à hòa giải thành ngày 03 tháng 08 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật , không trái đa ̣o đứ c xa ̃ hô ̣i.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n ly hôn và hòa giải thành , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuâ ̣n tinh ly hôn giư: Bà Thạch Thị Y và ông Lý Bình Aña

̀

2. Công nhâ ̣n sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Về hôn nhân: Bà Thạch Thị Y và ông Lý Bình An đồng ý thuận tình ly hôn.

2.2/ Về con chung: Bà Thạch Thị Y và ông Lý Bình An thống nhất giao cháu Lý Ngọc Bảo Trân, sinh ngày: 05/02/2012 và cháu Lý Ngọc Bảo Trâm, sinh ngày: 31/5/2014 cho bà Thạch Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lý Bình An tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng/1tháng/1cháu cho đến khi cháu Lý Ngọc Bảo Trân và Lý Ngọc Bảo Trâm tròn 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng được tính kể từ ngày 03/08/2026.

2.3/ Về tài sản chung

2.3.1/ Ông Lý Bình An được quyền quản lý, sử dụng:

- 01 căn nhà cấp 4 cụ thể:

* Nhà chính: 01 căn nhà ở gia đình diện tích 71,8m2 (không bao gồm cả đất) tọa lạc tại ấp Tân Long, xã Hòa Bình, tỉnh Cà Mau

Nhà có cấu trúc kết cấu móng betong cốt thép, khung cột betong cốt thép, nền lát gạch ceramic, vách tường xây gạch dày 10, sơn nước vì kèo betong cốt thép , xà gồ, gỗ dầu, mái lợp tol xi mang

* Sân xi măng bên trong: có kích thước 5m2; Kết cấu nền đậm trạch, lớp đá 4x6 trên láng ximang

* Sân xi măng phía trƣớc: Kích thước là 21,11m2 Kết cấu nền đậm trạch, lớp đá 4x6 trên láng ximang

Tổng giá trị tài sản là 162.893.000 đồng.

Toàn bộ tài sản đang do anh Lý Bình An, quản lý sử dụng nên anh Lý Bình An tiếp tục quản lý, sử dụng.

- Ông Lý Bình An được quản lý, sử dụng: 01 xe máy hiệu Wawe biển số 69AA295.65; ông Lý Bình An đang quản lý, sử dụng nên tiếp tục quản lý, sử dụng (Giá trị 5.000.000 đồng)

2.3.2/ Bà Thạch Thị Y được quyền quản lý, sử dụng:

- 01 xe honda hiệu Future biển số 94K2-244.13; Chị Thạch Thị Y đang quản lý, sử dụng nên tiếp tục quản lý, sử dụng (Giá trị 7.000.000 đồng)

- 70.000.000 đồng gíátrị ½ căn nhà là tài sản chung của vợ chồng nêu trên. Buộc ông Lý Bình An có có nghĩa vụ trả cho bà Thạch Thị Y số tiền 70.000.000 đồng.

2.4/ Nợ chung: Bà Thạch Thị Y và ông Lý Bình An xác định nợ chung không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

2.5/ Chi phí xem xét thẩm định và định giá tài sản tranh chấp: Bà Thạch Thị Y phải nộp là 5.304.000 đồng, ông Lý Bình An phải nộp 5.304.000 đồng. Bà Thạch Thị Y đã dự nộp 10.608.000 đồng được hoàn lại 5.304.000 đồng từ số tiền ông Lý Bình An phải nộp.

2.6/ Về án phí sơ thẩm:

2.6.1/ Bà Thạch Thị Y phải nộp án phí hôn nhân gia đình 75.000 đồng (án phí hôn nhân gia đình) + 1.925.000 đồng (án phí đối với phần tài sản chung được nhận) = 2.000.000 đồng nộp tại THADS tỉnh cà Mau. Bà Thạch Thị Y đã dự nộp tạm ứng án phí 6.250.000 đồng tại biên lai thu số 0006386 ngày 15 tháng 12 năm 2025 tại THADS tỉnh Cà Mau được đối trừ và còn được nhận lại 4.250.000 đồng tại THADS tỉnh Cà Mau.

2.6.2/ Ông Lý Bình An phải nộp án phí hôn nhân gia đình 75.000 đồng (án phí hôn nhân gia đình) + 150.000 đồng (án phí cấp dưỡng) +2.572.000 đồng (162.893.000 đồng tổng giá trị tài sản chung của vợ chồng – 70.000.000 đồng (phần bà Thạch Thị Y được hưởng) = 92.893.000 đồng + 5.000.000 đồng (Gía trị chiếc xe Wawe) = 97.893.000 x 2,5% = 2.447.325 đồng) = 2.672.325 đồng tại THADS tỉnh Cà Mau.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ