vanban.org

Quyết định 105/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nông Văn S

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho Anh Nông Văn S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con chung là cháu Nông Văn K, sinh ngày 22/01/2018 và cháu Nông Đức D, sinh ngày 06/11/2021 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H- S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nông Văn S
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2026/QĐST-HNGĐBắc Ninh, ngày 18 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số 226/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 05 năm 2026, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1998.

Số CC: 024198007582.

- Bị đơn: anh Nông Văn S, sinh năm 1998.

Số CC: 024098010281.

Cùng nơi cư trú: Thôn T, xã B, tỉnh Bắc Ninh.

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nông Văn S

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Giao cho Anh Nông Văn S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con chung là cháu Nông Văn K, sinh ngày 22/01/2018 và cháu Nông Đức D, sinh ngày 06/11/2021 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của Tòa an. Chị Nguyễn Thị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Chị Nguyễn Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tàn sản chung, nợ chung: Đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về án phí: chị Nguyễn Thị H phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003938 ngày 06/5/2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 5 – Bắc Ninh. Xác nhận chị H đã nộp đủ tiền án phí.

Hoàn trả chị Nguyễn Thị H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ