vanban.org

Quyết định 105/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn L và chị Bùi Thị O. 2.

TAND tỉnh Phú Thọ; VKSND khu vực 15 – Phú Thọ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn L - Bùi Thị O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn L và chị Bùi Thị O. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15 - PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2026/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 15 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2026/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2026, giữa: + Nguyên đơn: Anh Bùi Văn L, sinh năm 1976. Địa chỉ: Xóm C (Nay là thôn C), xã T, tỉnh Phú Thọ. + Bị đơn: Chị Bùi Thị O, sinh năm 1983. Địa chỉ: Xóm C (Nay là thôn C), xã T, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn L và chị Bùi Thị O. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn L và chị Bùi Thị O thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Đối với con chung Bùi Thị B, sinh ngày 19/02/2002, đã thành niên, đi làm và không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng nên không đề cập giải quyết. Anh Bùi Văn L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là Bùi Quý V, sinh ngày 28/7/2013. Anh Bùi Văn L chưa yêu cầu chị Bùi Thị O việc cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, chị Bùi Thị O có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Anh Bùi Văn L và chị Bùi Thị O tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Anh Bùi Văn L và chị Bùi Thị O không có nợ chung. 2.5. Về án phí: Anh Bùi Văn L phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Bùi Thị O phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Bùi Văn L tự nguyện chịu phần án phí ly hôn sơ thẩm cho chị Bùi Thị O. Anh Bùi Văn L đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005116 ngày 01/6/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ, đối trừ anh Bùi Văn L được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ