vanban.org

Quyết định 105/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1963 Địa chỉ: ấp H, xã N, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Trần Văn Đ - Bùi Văn Lũy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2026/QĐST - DSVĩnh Long, ngày 10 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 162/2026/TLST-DS ngày 05/3/2026

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1963

Địa chỉ: ấp H, xã N, tỉnh Vĩnh Long

Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Văn Đ: có ông Lê Văn H, sinh năm 1965. Địa chỉ: số C, Nguyễn Chí T, khóm B, phường T, tỉnh Vĩnh Long, theo Văn bản ủy quyền ngày 23/02/2026

- Bị đơn

1/ Ông Bùi Văn L, sinh năm 1968

2/ Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1968

Cùng địa chỉ: khóm V, phường L, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị D: có ông Bùi Văn L, sinh năm 1968. Đ1 chỉ: khóm V, phường L, tỉnh Vĩnh Long, theo Văn bản ủy quyền ngày 01/4/2026.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Đại diện nguyên đơn ông Lê Văn H và bị đơn ông Bùi Văn L, ông L cũng là người đại diện bị đơn bà Nguyễn Thị D thỏa thuận thống nhất như sau: Ông Bùi Văn L và bà Nguyễn Thị D đồng ý trả cho ông Trần Văn Đ tổng số tiền vốn gốc 802.195.000đ (T1 trăm lẽ hai triệu một trăm chín mươi lăm nghìn đồng). Ông Trần Văn Đ không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: 18.032.000 đồng

Ông Bùi Văn L và bà Nguyễn Thị D phải chịu 9.016.000đ (Chín triệu không trăm mười sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm

Do ông Trần Văn Đ là người cao tuổi nên miễn án phí dân sự sơ thẩm cho ông Trần Văn Đ đối với số tiền 9.016.000đ (Chín triệu không trăm mười sáu nghìn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ