- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồng - Chí"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Xuân H và anh Nguyễn Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 213 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 26 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h s v án hôn nhân và gia đình th l số: 83/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Xuân H, sinh năm 1989; Địa chỉ: ấp B, xã T, tỉnh Vĩnh Long (xã Thạnh Trị, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre cũ).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1987; Địa chỉ: ấp B, xã T, tỉnh Vĩnh Long (xã T, huyện B1, tỉnh Bến Tre cũ).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố t ng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đư ng sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đư ng sự nào thay đổi kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Xuân H và anh Nguyễn Văn C.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đư ng sự:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Xuân H và anh Nguyễn Văn C. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 76, quyển số 01, ngày 16/11/2011 của Ủy ban nhân dân phường P1, thành phố NT, tỉnh Khánh Hòa (nay là Phường P, tỉnh Khánh Hòa) chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn C có quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Như Q, sinh ngày 13/02/2008 (tại biên bản lấy ý kiến ngày 18/8/2025 của Tòa án, cháu Q có nguyện vọng sống với anh C). Ghi nhận sự tự nguyện của anh C không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.
Chị Nguyễn Thị Xuân H có quyền thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí hôn nhân gia đình s thẩm do hòa giải thành nên giảm 50%: 150.000đ (một trăm năm mư i ngàn đ ng), chị Nguyễn Thị Xuân H tự nguyện chịu và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đ ng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001104 ngày 29 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Sau khi khấu trừ, chị H còn được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mư i ngàn đ ng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 8; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - UBND phường P, tỉnh Khánh Hòa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn C Vũ |