- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CHỊ TRANG YÊU CẦU LY HÔN ANH HOÀ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Hiền T và anh Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2025/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 15 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 154/2025/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Hiền T, sinh ngày 01/01/1991
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 27/8/2021
Quê quán: Xã T, tỉnh Gia Lai.
Nơi cư trú: Thôn T, xã T, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh ngày 22/4/1987.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 31/7/2025
Quê quán: Xã T, tỉnh Gia Lai.
Nơi cư trú: Thôn L, xã T, tỉnh Gia Lai.
Nơi đăng ký kết hôn: UBND xã T, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Hiền T và anh Nguyễn Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị Hiền T và anh Nguyễn Văn Hòa thuận T1 ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Đỗ Thị Hiền T và anh Nguyễn Văn H có 05 con chung là Nguyễn Thái V, sinh ngày 31/01/2011, Nguyễn Ngọc Linh K, sinh ngày 08/02/2017, Nguyễn Ngọc Linh C, sinh ngày 15/5/2018, Nguyễn Ngọc Linh P, sinh ngày 31/12/2021 và Nguyễn Ngọc An N, sinh ngày 31/12/2021. Chị Đỗ Thị Hiền T và anh Nguyễn Văn H thống nhất giao 05 người con chung cho chị Đỗ Thị Hiền T (Mẹ đẻ) trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đỗ Thị Hiền T không yêu cầu anh Nguyễn Văn H cấp dưỡng tiền nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị Hiền T và anh Nguyễn Văn H đều không yêu cầu Tòa giải quyết.
2.4. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Chị Đỗ Thị Hiền T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Đỗ Thị Hiền T đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0002047 ngày 05/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho chị Đỗ Thị Hiền T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng GĐ,KT,TTr &THA TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực 2, tỉnh Gia Lai; - Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai; - UBND xã Tuy Phước Bắc, tỉnh Gia Lai; (Giấy CNKH số 24, ngày 11/02/2011); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mai Phương; |