- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hường - Tình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Đoàn Đình T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2025/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 10 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 200/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1996 Bị đơn: Anh Đoàn Đình T, sinh năm 1992 Đều trú tại: Bình Cầu, Xuân Trúc, Hưng Yên Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Đoàn Chí Dũng, sinh ngày 05/7/2014 và cháu Đoàn Tiến Đạt, sinh ngày 12/12/2015
- Người đại diện theo pháp luật cho cháu Dũng, cháu Đạt: Anh T Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm,thu nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/10/2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận T ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30/10/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Đoàn Đình T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ vợ chồng: Chị Lê Thị H và anh Đoàn Đình T thuận T ly hôn. 2. Về con chung: Anh T nuôi dưỡng hai con chung tên Đoàn Chí Dũng, sinh ngày 05/7/2014 và Đoàn Tiến Đạt, sinh ngày 12/12/2015 đến tuổi thành niên, chị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh T, chị H có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. 3. Về tài sản chung, công nợ, công sức : Chị H, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Chị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí STDS. Đối trừ số tiền 300.000 đồng chị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0002381 ngày 20/10/2025 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên, hoàn trả chị H 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 1- Hưng Yên; - UBND xã Xuân Trúc, Hưng Yên; - Cục THADS tỉnh Hưng Yên; - Phòng NVKTGĐ tòa án tính Hưng Yên; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Ái |