- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Q và ông Nguyễn Trọng H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D K TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2025/QĐST-HNGĐ | D K, ngày 14 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 169/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Q - sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn Đ T 3, xã X Đ, huyện D K, Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng H - sinh năm 1974
Địa chỉ: Thôn Đ T 3, xã X Đ, huyện D K, Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Q và ông Nguyễn Trọng H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Q và ông Nguyễn Trọng H tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Trọng H trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung con chung là Nguyễn Mai Hương Q, sinh ngày 25/02/2008; bà Nguyễn Thị Q trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung con chung là Nguyễn Hải N, sinh ngày 12/8/2012 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông H, bà Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Ông H, bà Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung ông H, bà Q có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, về cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Q nộp 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, tự nguyện nộp thay 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm cho ông Nguyễn Trọng H, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện D K theo biên lai thu tiền số 0001609 ngày 28/4/2025. Bà Q đã nộp đủ tiền án phí, hoàn trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí cho bà Q.
Quy định: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện D K; - Chi cục THADS huyện D K; - UBND xã D Đ - Nay là xã X Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số 08 ngày 20/4/2007); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thanh Hoa |