- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị A và anh Nguyễn Khắc B.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH XUYÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2025/QĐST-HNGĐ | Bình Xuyên, ngày 23 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 157/2025/TLST – HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị A, sinh năm 1990;
Bị đơn: Anh Nguyễn Khắc B, sinh năm 1989;
Cùng địa chỉ: Thôn C, xã D, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTV- QH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị A và anh Nguyễn Khắc B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con F: Chị A được tiếp tục trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 con F là cháu Nguyễn Khắc F sinh ngày 17/9/2013 và cháu Nguyễn Khắc G sinh ngày 10/6/2017 (hiện 02 con F đang ở cùng chị A). Anh B cấp dưỡng nuôi con F cùng chị A là 2.500.000đ/tháng/cháu, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6 năm 2025 đến khi cháu F, cháu G đủ 18 tuổi. Anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con F không ai được cản trở.
Khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày chị A có đơn yêu cầu thi hành án mà anh B không thực hiện nghĩa vụ trên, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và 468 của Bộ luật dân sự.
- Về tài sản và các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Phạm Thị A tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0002850 ngày 23 tháng 4 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc. Chị A đã nộp đủ tiền án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Bình Xuyên; - Chi cục THADS huyện Bình Xuyên; - UBND xã D, - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, Văn phòng. | THẨM PHÁN Đôn Minh Tiến |