vanban.org

Quyết định 105/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp L, xã P, huyện P, tỉnh Cà Mau (nay là Láng C, xã P, tỉnh Cà Mau). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Lý Minh K có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn L số tiền 35.000.000 đồng (ba mươi lăm triệu đồng)."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2025/QĐST-DSCà Mau, ngày 15 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 338/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Ấp L, xã P, huyện P, tỉnh Cà Mau (nay là Láng C, xã P, tỉnh Cà Mau).

- Bị đơn: Ông Lý Minh K, sinh năm 1960.

Bà Nguyễn Thị N.

Cùng địa chỉ: Ấp L, xã P, huyện P, tỉnh Cà Mau (nay là ấp L, xã P, tỉnh Cà Mau).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lý Minh K có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn L số tiền 35.000.000 đồng (ba mươi lăm triệu đồng).

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí:

Án phí dân sự có giá ngạch ông Nguyễn Văn L có nghĩa vụ nộp 437.500 đồng (bốn trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng). Ông Nguyễn Văn L đã nộp tiền tạm ứng án phí 875.000 đồng (tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004205 ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau (nay là Thi hành án dân sự tỉnh C), đối trừ ông Nguyễn Văn L được nhận lại 437.500 đồng (bốn trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng).

Án phí dân sự có giá ngạch ông Lý Minh K có nghĩa vụ nộp 437.500 đồng (bốn trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng). Do ông Lý Minh K thuộc đối tượng được miễn án phí theo quy định ông Lý Minh K không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ