- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ý - Tuấn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2024/QĐST-HNGĐ | Bình Minh, ngày 24 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 110/2024/TLST-HNGĐ, ngày 11/4/2024 về việc: “Tranh chấp ly hôn”, giữa: 1.
Nguyên đơn: Chị L* T** N** Ý, sinh năm 1993.
Nơi cư trú: số nhà 1883, t1, ấp TPB, xã TA, Thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. 2.
Bị đơn: Anh H**** H** Tuấn, sinh năm 1989.
Nơi cư trú: số nhà 1883, t1, ấp TPB, xã TA, Thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị L* T** N** Ý, sinh năm 19xx;
- Anh H**** H** Tuấn, sinh năm 19xx. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Có 02 con chung tên H**** N*** Thiên, sinh ngày 10/3/2xxx và H**** N*** Thuận, sinh ngày 07/3/2xxx. Chị Ý và anh Tuấn thống nhất giao 02 con chung cho anh Tuấn trực tiếp nuôi dưỡng và chị Ý cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng cho 02 con chung đến khi đủ 18 tuổi. Chị L* T** N** Ý có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung tên H**** N*** Thiên và H**** N*** Thuận mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Ý và anh Tuấn không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị L* T** N** Ý tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Ý đã nộp theo biên lai thu số 0012579 ngày 11/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh. Chị Ý đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND thị xã Bình Minh; - Chi cục THA DS thị xã Bình Minh; - UBND xã TA, thị xã Bình Minh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Trƣơng Minh Thiết |