vanban.org

Quyết định 105/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Thạch Đ và bà Lê Thị Phương T

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Thạch Đ đồng ý giao hai con chung là Thạch Tuấn D, sinh ngày 15/8/2007 và Thạch Vũ D1 sinh ngày 17/11/2012 cho bà T tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thạch Đ - Lê Thị Phương T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Thạch Đ và bà Lê Thị Phương T
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2024/QĐST– HNGĐTam Bình, ngày 10 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 34/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Ông Thạch Đ, sinh năm 1977

Địa chỉ: ấp Đ, xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long

Bị đơn: Bà Lê Thị Phương T, sinh năm 1989

Địa chỉ: ấp Đ, xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Thạch Đ và bà Lê Thị Phương T

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Thạch Đ đồng ý giao hai con chung là Thạch Tuấn D, sinh ngày 15/8/2007 và Thạch Vũ D1 sinh ngày 17/11/2012 cho bà T tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng: Ông Thạch Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi mỗi người con là 900.000 đồng/ một tháng/ một người con cho đến khi hai con đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng nuôi hai con tính kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật được đưa ra thi hành và chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.

Ông Thạch Đ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Ông Thạch Đ và bà Lê Thị Phương T thống nhất trình bày không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đặt vấn đề xem xét.

- Về nợ chung: Ông Thạch Đ và bà Lê Thị Phương T thống nhất trình bày không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đặt vấn đề xem xét.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Thạch Đ tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí về việc cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0013867 ngày 19/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sựngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ