vanban.org

Quyết định 105/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Bích L và ông Nguyễn Nhật T. 2.

VKSND huyện Cầu Kè; TAND tỉnh Trà Vinh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Bích L và ông Nguyễn Nhật T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2024/QĐST- HNGĐCầu Kè, ngày 19 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 156/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Bích L, sinh năm 1986 Địa chỉ: Ấp Bà Bảy, xã Ninh Thới, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh Bị đơn: Ông Nguyễn Nhật T, sinh năm 1999 Địa chỉ: Ấp Bà Bảy, xã Ninh Thới, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Bích L và ông Nguyễn Nhật T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Bích L và ông Nguyễn Nhật T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Trần Thị Bích L và ông Nguyễn Nhật T thống nhất khi ly hôn bà Trần Thị Bích L đồng ý giao con chung tên Nguyễn K, sinh ngày 15/4/2021 cho ông Nguyễn Nhật T trực tiếp nuôi dưỡng. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích cho các đương sự biết về việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật, bà Trần Thị Bích L và ông Nguyễn Nhật T thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn bà Trần Thị Bích L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn K, sinh ngày 15/4/2021 hàng tháng là 5.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Về thời gian cấp dưỡng nuôi con: Bà Trần Thị Bích L và ông Nguyễn Nhật T thống nhất tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về tài sản chung: Bà Trần Thị Bích L và ông Nguyễn Nhật T thống nhất không tranh chấp nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về nợ chung: Bà Trần Thị Bích L và ông Nguyễn Nhật T khai không có nợ chung, không tranh chấp nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về án phí: Bà Trần Thị Bích L tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0008516 ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh. Bà Trần Thị Bích L được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. Bà Trần Thị Bích L tự nguyện chịu án phí dân sự đối với số tiền cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ