vanban.org

Quyết định 105/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Kiều A và anh Hoàng Trung V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị Kiều A và anh Hoàng Trung V thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lương Thị Kiều A xin ly hôn với anh Hoàng Trung V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Kiều A và anh Hoàng Trung V.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM XUYÊN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:105/2024/QĐST - HNGĐCẩm Xuyên, ngày 08 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 127/2024/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2024 giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Lương Thị Kiều A; Sinh năm 1992

Nơi cư trú: Thôn Nam Tiến, xã Kỳ Bắc, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Bị đơn: Anh Hoàng Trung V; Sinh năm 1994

Quê quán: Thôn Nam Tiến, xã Kỳ Bắc, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

Nơi cư trú hiện nay: Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Hà Tĩnh, thôn 1, xã Cẩm quan, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào khoản 3, 4 điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ điểm a, khoản 1 Điều 24, khoản 7, Điều 26; điểm a khoản 5, Điều 27 nghị quyết 326/ 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí của Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Kiều A và anh Hoàng Trung V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị Kiều A và anh Hoàng Trung V thuận tình ly hôn.

* Vể con chung: Chị Lương Thị Kiều A và anh Hoàng Trung V thống nhất có một con chung là Hoàng Trung B, sinh ngày 06/5/2019;

Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị Lương Thị Kiều A và anh Hoàng Trung V về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn như sau:

Giao con Hoàng Trung B, sinh ngày 06/5/2019 cho chị Lương Thị Kiều A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, và giáo dục kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con Hoàng Trung B đủ tuổi thành niên (tròn 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Hoàng Trung V không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Việt có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không được ai cản trở.

* Về tài sản và nợ chung: Chị Lương Thị Kiều A và anh Hoàng Trung V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Lương Thị Kiều A tự nguyện nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong 300.000đ tiền tạm ứng án phí mà chị Lương Thị Kiều A đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số 0004713 ngày 09/10/2024. Trả lại chị Lương Thị Kiều A 150.000đ mà chị đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ