vanban.org

Quyết định 105/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Lê H và bị đơn Trần Thị Lệ T. 2.

Con chung: Nguyên đơn Lê H và bị đơn Trần Thị Lệ T thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung tên Lê Trần Hoài C, sinh năm 1996 và Lê Trần Hoài B, sinh năm 2004. Hiện nay, các cháu C, B đã trên18 tuổi, đủ sức khoẻ và có khả năng tự lao động kiếm sống, không yêu cầu giải quyết. Tài sản chung, nợ ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Lê H và bị đơn Trần Thị Lệ T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2023/QĐST-HNGĐTuy Hòa, ngày 09 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 187/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Lê H, sinh năm 1964. Địa chỉ: 3 N, Phường B, thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên. Địa chỉ liên hệ: 10 L, Phường H, thành phố Tuy Hoà, Phú Yên.

- Bị đơn: Trần Thị Lệ T, sinh năm 1968, Địa chỉ: 3 N, Phường B, thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên. Địa chỉ liên hệ: 10 L, Phường H, thành phố Tuy Hoà, Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Lê H và bị đơn Trần Thị Lệ T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Con chung: Nguyên đơn Lê H và bị đơn Trần Thị Lệ T thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung tên Lê Trần Hoài C, sinh năm 1996 và Lê Trần Hoài B, sinh năm 2004. Hiện nay, các cháu C, B đã trên18 tuổi, đủ sức khoẻ và có khả năng tự lao động kiếm sống, không yêu cầu giải quyết.

- Tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí: Nguyên đơn Lê H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền số 0008173 ngày 18/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa. H1 lại cho nguyên đơn H 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ