- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị H - Bùi Văn G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị H và anh Bùi Văn G. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH MIỆN TỈNH HẢI DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2023/QĐST-HNGĐ | Thanh Miện, ngày 02 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 175/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lương Thị H, sinh năm: 1996; Địa chỉ: thôn T, xã N, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương
- Bị đơn: Anh Bùi Văn G, sinh năm: 1987 Địa chỉ: thôn T, xã N, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị H và anh Bùi Văn G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Lương Thị H và anh Bùi Văn G thống nhất giao cháu Bùi Như Q, sinh ngày 24/11/2015 cho chị Lương Thị H trực tiếp nuôi cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi, giao cháu Bùi Khánh M, sinh ngày 07/10/2017 cho anh Bùi Văn G trực tiếp nuôi cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi, không ai cấp dưỡng nuôi con. Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền yêu c u thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu c u cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Về án phí: chị Lương Thị H nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0001424 ngày 11/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương. Hoàn trả cho chị Lương Thị H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hải Dương; - VKSND huyện Thanh Miện; - Chi cục THADS huyện Thanh Miện; - UBND xã N, huyện Thanh Miện (GCNKH số 47/2015, 22/8/2015); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣơng Lý |