- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Lò Văn L và chị Vì Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lò Văn L và chị Vì Thị N 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 105/2023/QĐST-HNGĐ | Huyện Đ B, ngày 15 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 234/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2023.
- Nguyên đơn: anh Lò Văn L - sinh năm: 1980 Nơi thường trú: Bản N K, xã TC, huyện ĐB, tỉnh Điện Biên
- Bị đơn: chị Vì Thị N, sinh năm: 1981 Nơi thường trú: Bản N K, xã TC, huyện ĐB, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lò Văn L và chị Vì Thị N 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: anh Lò Văn L và chị Vì Thị N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Lò Văn L và chị Vì Thị N có 01 con chung là: Lò Văn Q, sinh ngày 14/5/2001 hiện đã thành niên và có khả năng lao động. Anh L và chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản và công nợ: Tài sản riêng; nợ lấy về; nợ phải trả: Không có. Tài sản chung và diện tích ruộng nương: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4: Về án phí: Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí; Mỗi bên đương sự phải chịu 75.000 đồng (Bẩy mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng anh L tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0005309 ngày 17/8/2023 tại Chi cục THADS huyện ĐB, tỉnh Điện Biên anh L đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm và được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện ĐB; - UBND xã TC, huyện ĐB (Nơi đăng ký kết hôn); - Chi cục THADS huyện ĐB; - Kế toán (để biết); - Đương sự; - Lưu VP; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phan Ích Rồng |