- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn B-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Vũ Văn H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2023/QĐST-HNGĐ | Đại Từ, ngày 12 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 121/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1976; HKTT: Xóm Q, xã P, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Chỗ ở hiện tại: Xóm 3, xã T, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Vũ Văn H, sinh năm 1973; HKTT và chỗ ở hiện tại: Xóm Q, xã P, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2023..
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Vũ Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị B và anh Vũ Văn H nhất trí, tự nguyện thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Vũ Văn H có 02 con chung là cháu Vũ Thị Hương Q, sinh ngày 27/7/1995 và cháu Vũ Thị M, sinh ngày 01/5/2005. Hiện các con chung đã trưởng thành (từ đủ 18 tuổi), Tòa án không xem xét, giải quyết. * Về tài sản chung, nợ chung và các khoản cho vay: Các đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Nguyễn Thị B tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sung công quỹ nhà nước. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004294 ngày 18/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ. Hoàn trả 150.000 đồng còn lại cho chị B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đại Từ; - Chi cục THADS huyện Đại Từ; - UBND xã Phú Lạc; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Kiên |