vanban.org

Quyết định 105/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Sửa chữa, bổ sung Quyết định số 105/2023/QĐST - HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2023 của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng như sau:

Tại dòng thứ 2 và thứ 8 từ dưới lên trang thứ 1 và dòng thứ 5 từ trên xuống trang thứ 2 của Quyết định sơ thẩm nêu trên đã ghi: “Trần Quí Phước”. Nay được sửa chữa, bổ sung như sau: “Trần Quý Phước”. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Phò"
  • Tòa quyết gì? Sửa chữa, bổ sung Quyết định số 105/2023/QĐST - HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2023 của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 268 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH KHÊ - TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2023/QĐST-HNGĐThanh Khê, ngày 06 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 89, 91 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 96/2023/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp xác định cha cho con”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp xác định cha cho con” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Hồ P - Sinh năm 1929. Địa chỉ: Số K36/2 đường Cù Lao, tổ dân phố 4, phường 02, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Trần Quí Ph – Sinh năm 1978; Địa chỉ thường trú: Tổ 68, phường Chính Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Th – Sinh năm 1937; Nơi ĐKNKTT: Xã Phong Bình, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Tạm trú: Tổ 68, phường Chính Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Trần Quí Ph - Sinh năm 1978; Địa chỉ: Tổ 68, phường Chính Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng là con ruột của ông Hồ P - Sinh năm 1929. Địa chỉ: Số K36/2 đường Cù Lao, tổ dân phố 4, phường 02, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

2.3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) ông Hồ P chịu nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà ông Phò (do ông Trần Quí Ph nộp thay) đã nộp theo biên lai thu số 0008873 ngày 27.3.2023 tại chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Trả lại cho ông Hồ P số tiền chênh lệch 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

2.4. Tiền chi phí tố tụng: Chi phí giám định ADN là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) ông Hồ P tự nguyện chịu (Đã nộp và đã chi xong).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- VKSND Q. Thanh Khê;

- UBND P. Chính Gián, quận Thanh Khê, Tp Đà Nẵng;

- Lưu hồ sơ vụ án./.

Trương Thị Hồng Thủy TÒA ÁN ND QUẬN THANH KHÊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 105-1/2023 /QĐ-SCBSQĐ

Thanh Khê, ngày 26 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SỬA CHỮA, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM

Căn cứ các Điều 268 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Xét cần sửa chữa, bổ sung Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 105/2023/QĐST - HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2023 của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng đã công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự về việc “Tranh chấp xác định cha cho con” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Hồ P - Sinh năm 1929. Địa chỉ: Số K36/2 đường Cù Lao, tổ dân phố 4, phường 02, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Trần Quý Phước – Sinh năm 1978; Địa chỉ thường trú: Tổ 68, phường Chính Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Th – Sinh năm 1937; Nơi ĐKNKTT: Xã Phong Bình, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Tạm trú: Tổ 68, phường Chính Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

QUYẾT ĐỊNH

Sửa chữa, bổ sung Quyết định số 105/2023/QĐST - HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2023 của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng như sau:

Tại dòng thứ 2 và thứ 8 từ dưới lên trang thứ 1 và dòng thứ 5 từ trên xuống trang thứ 2 của Quyết định sơ thẩm nêu trên đã ghi: “Trần Quí Phước”.

Nay được sửa chữa, bổ sung như sau: “Trần Quý Phước”.

Cỡ chữ