vanban.org

Quyết định 105/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 15/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : + Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT. Địa chỉ: 266-268 NKKN, phường VTS, Q3, thành phố HCM. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D; Chức vụ: Tổng Giám đốc.

VKSND thành phố H; TANDND Tỉnh TTH; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : + Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT. Địa chỉ: 266-268 NKKN, phường VTS, Q3, thành phố HCM. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D; Chức vụ: Tổng Giám đốc.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Thành PHỐ H
TỈNH TTH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2023/QĐST - DS
“V/v Tranh chấp hợp đồng
sử dụng thẻ tín dụng”.
Thành phố H, ngày 15 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN Thành PHỐ H, TỈNH TTH

- Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016; quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 57/2023/TLST- DS ngày 09 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : + Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT. Địa chỉ: 266-268 NKKN, phường VTS, Q3, thành phố HCM. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D; Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lý Minh C, sinh năm 1978 (Theo Giấy ủy quyền số: 3161/2021/QĐ - PL ngày 27/12/2021). Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Bảo Quốc V (Theo Giấy ủy quyền số: 09/2023/GUQ-CNTTH ngày 03/01/2023). Địa chỉ: Số 126 NH, phường PN, thành phố H, tỉnh TTH. + Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1979. Địa chỉ: Lô G6, Khu Quy Hoạch CB, phường PT, thành phố H. Địa chỉ liên lạc: Phòng 617, số 290 Tòa nH Đại Học tài Chính, đường PVĐ, phường PT, thành phố H. 2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Nguyễn Thị Thu H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT số tiền gồm: Tiền gốc 230.880.434 đồng. Tiền Lãi 17.881.248 đồng (tính ngày 05/05/2023). Tổng cộng cả gốc và lãi là: 248.761.682 đồng (Hai trăm bốn mươi tám triệu, bảy trăm sáu mươi mốt nghìn, sáu trăm tám hai đồng). * Về phương thức và thời gian thanh toán: Vào ngày 06/6/2023, chị Nguyễn Thị Thu H có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT số tiền là 248.761.682 đồng (Hai trăm bốn mươi tám triệu, bảy trăm sáu mươi mốt nghìn, sáu trăm tám hai đồng), trong đó Tiền gốc 230.880.434 đồng; Tiền Lãi 17.881.248 đồng. Chị Nguyễn Thị Thu H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn phát sinh trên số tiền nợ gốc kể từ ngày 06/5/2023 cho đến khi trả hết số nợ vay theo lãi suất đã thỏa thuận của hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: (248.761.682đồng x 5%) x 50% = 6.219.042đồng. Hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận phía bị đơn là chị Nguyễn Thị Thu H chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 6.219.042đồng. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT số tiền tạm ứng án phí là 5.030.000 đồng theo biên lai số 0005628 ngày 09/3/2023 tại chi cục thi hành án dân sự thành phố H. 4. Trường hợp (bản án), quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ