- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V kiện ông D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2023/QĐST-DS | B, ngày 02 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 589/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q
Địa chỉ trụ sở chính: phường B, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông V – Chức vụ: Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông T – Chức vụ: Giám đốc thu hồi nợ trực tiếp và xử lý nợ ô tô (Theo văn bản ủy quyền số 107101.22 ngày 03/10/2022).
Ông Tri ủy quyền lại: 1/ Ông Nguyễn C – Cán bộ ngân hàng;
2/ Nguyễn T – Cán bộ ngân hàng;
3/ Lê N - Cán bộ ngân hàng.
Địa chỉ: phường 25, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo văn bản ủy quyền ngày 26/10/2022)
- Bị đơn: 1/ Ông Phan D, sinh năm: 1983
2/ Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1985
Thường trú: Số 9/58, khu phố 9, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Hiện cư trú tại: khu phố 6, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Bà Tâm ủy quyền cho: Ông Phan D, sinh năm: 1983.
Hiện cư trú tại: khu phố 6, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. (Theo văn bản ủy quyền ngày 06/7/2023).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phan D và bà Nguyễn Thị T phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền nợ tính đến ngày 25/7/2023 là: 885.217.693 đồng (Tám trăm tám mươi lăm triệu, hai trăm mười bảy ngàn, sáu trăm chín mươi ba đồng); Trong đó: Nợ gốc: 724.161.000 đồng (Bảy trăm hai mươi bốn triệu, một trăm sáu mươi mốt ngàn đồng); Nợ lãi tính đến ngày 25/7/2023 là: 161.056.693 đồng (Một trăm sáu mươi mốt triệu, không trăm năm mươi sáu ngàn, sáu trăm chín mươi ba đồng) và tiếp tục phải trả khoản tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc còn lại kể từ ngày 26/7/2023 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Tài sản thế chấp là 01 xe ô tô hiệu Ford, loại Everest, biển kiểm soát 60A-834.90, giấy chứng nhận đăng ký xe số 166961 do Phòng Cảnh sát Giao thông Công an tỉnh Đồng Nai cấp ngày 10/9/2020 theo hợp đồng thế chấp số 3704680.20 ngày 10/9/2020 thì các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về án phí Dân sự sơ thẩm – hòa giải thành: Ông Phan D và bà Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 19.278.265 đồng (Mười chín triệu, hai trăm bảy mươi tám ngàn, hai trăm sáu mươi lăm đồng).
Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 16.841.212 đồng (Mười sáu triệu, tám trăm bốn mươi mốt ngàn, hai trăm mười hai đồng) theo biên lai số 0007516 ngày 27/4/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự TP. B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoàng Phƣơng |