vanban.org

Quyết định 105/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre Tuyên án 06/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1966. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "T-C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:105/2023/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 06 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:189/2023/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Văn Th, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Ông Lê Văn D, sinh năm 1962.

Bà Lê Thị C, sinh năm 1964.

Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Văn Dg và bà Lê Thị C có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền nợ mua bán tài sản là 181.000.000 đồng (một trăm tám mươi mốt triệu đồng).

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, khi có đơn yêu cầu thi hành án của bà T, nếu ông D và bà C chưa thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì ngoài việc phải trả số tiền như thỏa thuận còn phải chịu thêm phần lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Nguyễn Thị T phải chịu là 2.262.500 đồng (hai triệu hai trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 5.847.000 đồng (năm triệu tám trăm bốn mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003500 ngày 05/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Bà T được nhận lại 3.584.500 đồng (ba triệu năm trăm tám mươi bốn nghìn năm trăm đồng).

- Ông Lê Văn D và bà Lê Thị C phải chịu là 2.262.500 đồng (hai triệu hai trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo hoặc bị cưỡng chế thi hành án quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ