vanban.org

Quyết định 105/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vương Thị Y và anh Nguyễn Minh T. 2.

Về quan hệ con chung: sau khi ly hôn, chị Vương Thị Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Trung Đ, sinh 1 ngày 21/8/2021 đến khi con chung thành niên hoặc khi chị Y và anh T có yêu cầu khác. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị Y là 4.000.0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vương Thị Y và Nguyễn Minh T ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vương Thị Y và anh Nguyễn Minh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM GIÀNG
TỈNH HẢI DƯƠNG
------------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2022/QĐST-HNGĐCẩm Giàng, ngày 23 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 169/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2022 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vương Thị Y, sinh năm 1994 ĐKHK: Thôn C, xã T, huyện G, tỉnh D Cư trú: Thôn Q, xã T, huyện G, tỉnh D.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1999 ĐKHK và cư trú: Thôn C, xã T, huyện G, tỉnh D Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vương Thị Y và anh Nguyễn Minh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: sau khi ly hôn, chị Vương Thị Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Trung Đ, sinh

1 ngày 21/8/2021 đến khi con chung thành niên hoặc khi chị Y và anh T có yêu cầu khác. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị Y là 4.000.000đồng/ tháng, kể từ tháng 9/2022, phương thức cấp dưỡng hàng tháng. Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành không thi hành số tiền trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị Y.

- Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Không yêu cầu giải quyết.

- Án phí: Chị Vương Thị Y tự nguyện chịu cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng án phí chị Y thực hiện là 300.000đồng theo biên lai số AA/2020/0002309 ngày 09/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. Chị Vương Thị Y đã thực hiện xong nghĩa vụ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ