vanban.org

Quyết định 105/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn T và chị Nguyễn Thị H. 2.

Viện kiểm sát huyện Văn Lâm Chi cục THA huyện Văn Lâm Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn T và chị Nguyễn Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN LÂM
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2021/QĐST-HNGĐVăn Lâm, ngày 06 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số:93/2021/HNGĐ-ST ngày 03 tháng 8 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Anh Trương Văn T, sinh năm 1982 Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987 Đều có HKTT: Thôn Thanh Miếu, xã Việt Hưng, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Trương Trọng T, sinh ngày 25 tháng 10 năm 2005 và cháu Trương Thị Ngọc L, sinh ngày 27 tháng 01 năm 2013. Cháu T và cháu L là con của anh T và chị H. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/8/2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn T và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Văn T và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh T và chị H có hai con chung là cháu Trương Trọng T, sinh ngày 25/10/2005 và cháu Trương Thị Ngọc L, sinh ngày 27/01/2013. Anh T và chị H thỏa thuận giao cháu T cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Giao cháu L cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh T tự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi cháu L hàng tháng số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng)/ tháng. Thời điểm đóng góp cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 9 năm 2021 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi. Anh T và chị H đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Về T sản chung; Về công nợ; Về công sức và ruộng nông nghiệp: Anh T và chị H đều thống nhất tự nguyện không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trương Văn T chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000754ngày 08 tháng 8 năm 2021, anh T đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ