vanban.org

Quyết định 105/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!H!
TỈNH!BÌNH!PHƯỚC!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2021/QĐST- HNGĐH, ngày 01 tháng 11 năm 2021

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 160/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1987.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Vũ Tr, sinh năm 1987.

Cùng địa chỉ: Tổ 2, ấp 5, xã A, huyện H, tỉnh Bình Phước

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2021.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Vũ Tr; giấy chứng nhận kết hôn số 57 ngày 08/8/2008 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B (nay là huyện H), tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:!

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Vũ Tr thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao 02 con chung Nguyễn Trọng T, sinh ngày 18/12/2008 và Nguyễn Thị Ngọc T1, sinh ngày 31/12/2012 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con; Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Về tài sản chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị N đã nộp. Chi cục Thi hành án dân sự huyện H trả lại cho chị N số tiền còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0013516 ngày 06/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Đương sự;

!

- VKS nhân dân huyện H;

!

- Chi cục THA DS huyện H

!

- Nơi cấp GCNKH

- Lưu hồ sơ vụ án.

!

!

!

Nguyễn!Thị!Minh!Hải!

!!!!

!

!!

!!

Cỡ chữ