- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn D và bà Phạm Hồng N, theo giấy chứng nhận kết hôn số: 193, quyển số: 01/2004, do Ủy ban nhân dân xã B, huyện CG, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 11/11/2004.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN huyện CG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2021/QĐST-HNGĐ | Cần Giờ, ngày 29 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 115/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Phạm Hồng N, sinh năm: 1978 Địa chỉ: Ấp Bh, xã B, huyện CG, TP. Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Nguyễn Văn D, sinh năm: 1975 Địa chỉ: Ấp Bh, xã B, huyện CG, TP. Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn D và bà Phạm Hồng N, theo giấy chứng nhận kết hôn số: 193, quyển số: 01/2004, do Ủy ban nhân dân xã B, huyện CG, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 11/11/2004. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có Có 02 con chung là Nguyễn T K, sinh ngày: 19/10/1996 và Nguyễn T P, sinh ngày: 02/12/2012. Hiện cháu K đã trưởng thành. Sau khi ly hôn, bà N trực tiếp nuôi dưỡng cháu P cho đến khi đủ 18 tuổi ; bà N không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con. + Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. + Vì quyền lợi của con, khi cần thiết, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, bà N tự nguyện nộp toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2021/0045411 ngày 26/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CG, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phạm Hồng N được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền; ông Nguyễn Văn D không phải nộp án phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. C G; - UBND xã B, H. C G; - Chi cục THADS H. C G; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lâm Thành Ngọc |