vanban.org

Quyết định 105/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 19/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lương Thị Dạ T, sinh năm 1975. Trú tại: Thôn Lại Thế, xã Phú Thượng, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2021/QĐST-DSThành phố Huế, ngày 19 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 11/5/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 92/2021/TLST-DS ngày 19/4/2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Bà Lương Thị Dạ T, sinh năm 1975.

Trú tại: Thôn Lại Thế, xã Phú Thượng, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên

Huế.

Địa chỉ liên lạc: 142 NSC, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

+ Bị đơn:

1/ Bà Đặng Thị Thanh N, sinh năm 1975.

2/ Ông Nguyễn Quốc T, sinh năm 1970.

Cùng địa chỉ: Lô E6 An Đông 7, Khu nhà ở An Đông, thành Phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2/Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đặng Thị Thanh N, ông Nguyễn Quốc T phải có nghĩa vụ trả nợ cho bà Lương Thị Dạ T số tiền gốc và tiền lãi là 319.000.000 đồng (Ba trăm mười chín triệu đồng).

- Về phƣơng thức và thời gian trả nợ cụ thể nhƣ sau:

+ Lần 1: Ngày 11/6/2021 bà Đặng Thị Thanh N và ông Nguyễn Quốc T trả cho bà Lương Thị Dạ T số tiền là 119.000.000 đồng (Một trăm mười chín triệu đồng chẵn).

+ Lần 2: Ngày 30/8/2021 bà Đặng Thị Thanh N, ông Nguyễn Quốc T trả cho bà Lương Thị Dạ T số tiền còn lại là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng chẵn).

Kể từ ngày bà Lương Thị Dạ T có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Đặng Thị Thanh N và ông Nguyễn Quốc T chưa thanh toán khoản tiền nói trên, thì hàng tháng còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi, theo quy định tại khoản 2, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Do vụ án hòa giải thành nên các đương sự phải chịu cụ thể là (319.000.000đồng x 5%) x 50% = 7.975.000 đồng.

Hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận phía bị đơn là bà Đặng Thị Thanh N và ông Nguyễn Quốc T chịu toàn bộ số tiền 7.975.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho bà Lương Thị Dạ T số tiền tạm ứng án phí là 8.750.000 đồng căn cứ theo biên lai số 0002413 ngày 19/4/2021 tại chi cục thi hành án Dân sự thành phố Huế.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .

4/Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sư, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ