- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đàm Thị N tran chấp ly hôn anh Lê Khắc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Thị N và anh Lê Khắc T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2020/QĐST-HNGĐ | Nông Cống, ngày 08 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 160/2020/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đàm Thị N, sinh năm 1993 ĐKHKTT: Thôn VĐ, xã HG, huyện NC, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Thôn 7, xã TT, huyện NC, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: Anh Lê Khắc T, sinh năm 1992 ĐKHKTT: Thôn VĐ, xã HG, huyện NC, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ Điều 212; Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Thị N và anh Lê Khắc T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Thị N và anh Lê Khắc T 2.2. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự Giao cháu Lê Nhã P, sinh ngày 15/8/2016 cho chị Đàm Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. Chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Anh Lê Khắc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của các con, các bên đương sự có quyền khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết về việc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung và thay đổi việc nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung: Chị Đàm Thị N và anh Lê Khắc T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Đàm Thị N phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0002128 ngày 15/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống. Trả lại cho chị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Nông Cống; - Chi cục THADS huyện Nông Cống; - UBND xã HG, huyện NC; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Kỳ Anh |