- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Kiều M và anh Hồ Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2020/QĐST-HNGĐ | Định Quán, ngày 13 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 71/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2020 giữa:
Chị Đặng Thị Kiều M, sinh năm: 1991
Địa chỉ: 149-151 Lý Tự Trọng, phường Bến Thành, quận 1, TP.Hồ Chí Minh
Hồ Văn Đ, sinh năm: 1990
Địa chỉ: 332 KP.Hiệp Lực, thị trấn Định Quán, huyện Định Quán, Đồng Nai.
-Căn cứ điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Kiều M và anh Hồ Văn Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị M và anh Đ có hai con chung là Hồ Tuấn K - sinh ngày 25/10/2011 và Hồ Trúc L - sinh ngày 16/04/2014. Khi ly hôn, các bên thỏa thuận giao con chung cho anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và chị M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 500.000đ/con chung, tổng cộng là 1.000.000đ/tháng/02 con chung cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Chị M có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung chưa thành niên, các bên được quyền thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015; nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 của Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015
- Về tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét, không giải quyết.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000 đồng và án phí về cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng. Anh Đ phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm thuận tình ly hôn là 75.000 đồng, chị M phải chịu 75.000 đồng và 150.000 đồng án phí về cấp dưỡng nuôi con. Chị M tự nguyện nộp toàn bộ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí về cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đồng. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị M nộp theo biên lai số 0002923 ngày 04/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán được trừ vào số tiền án phí chị M phải chịu. Chị M đã nộp đủ án phí
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Định Quán; - UBND X.Tây Hòa, Phú Yên; - Chi cục THA H. Định Quán; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Tuấn |