vanban.org

Quyết định 105/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị L và anh Trịnh Văn G.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Vợ chồng chị L, anh G có 02 con chung là Nguyễn Trịnh Thị Thanh H, sinh ngày 09/11/2000 (đã trưởng thành) và Trịnh Minh H, sinh ngày 12/02/2014. Sau ly hôn hai đương sự thống nhất giao con Trịnh Minh H cho anh G trực tiếp chăm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Trần Thị L khởi kiện ly hôn anh Trịnh Văn G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị L và anh Trịnh Văn G.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2020/QĐST - HNGĐBố Trạch, ngày 24 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 150/2020/TLST - HNGĐ, ngày 24 tháng 8 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: chị Trần Thị L, sinh năm 1983; nơi cư trú: thôn R, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: anh Trịnh Văn G, sinh năm 1975; nơi cư trú: thôn R, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 16 tháng 9 năm 2020, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 16 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị L và anh Trịnh Văn G.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Vợ chồng chị L, anh G có 02 con chung là Nguyễn Trịnh Thị Thanh H, sinh ngày 09/11/2000 (đã trưởng thành) và Trịnh Minh H, sinh ngày 12/02/2014. Sau ly hôn hai đương sự thống nhất giao con Trịnh Minh H cho anh G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh G không yêu cầu chị L phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

* Về tài sản chung: Hai đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Áp dụng khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy đi ̣nh về án phi , lê ̣ phi

́

́ Toà án: chị Trần Thị L thoả thuận chịu 150.000đ án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đa nô ̣̃ p ta ̣m ứ ng án phi theo biên lai thu

́ tiền ta ̣m ứ ng án phi số AA/2020/0000450 ngày 24/8/2020 tại Chi cục Thi hành án

́ dân sự huyê ̣n Bố Tra ̣ch. Chị L được nhận lại 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ