- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H xin ly hôn với Lê Văn l"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn L nhất trí thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM X TỈNH HÀ T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:105/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm X, ngày 16 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 112/2019/TLST/HNGĐ ngày16 tháng 7 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1973
Trú tại: tổ dân phố 8, thị trấn Cẩm X, huyện Cẩm X, Hà Tĩnh
Bị đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm 1971
Trú tại: tổ dân phố 8, thị trấn Cẩm X, huyện Cẩm X, Hà Tĩnh
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24; Khoản 7, Điều 26; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 9 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 9 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn L nhất trí thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con cái: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn L xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Thị Th, sinh ngày 02/03/1997 và cháu Lê Phương Th, sinh ngày 13/5/2005.
Ghi nhận sự tự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn L như sau: Giao cháu Lê Phương Th, sinh ngày 13/5/2005 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Th đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc có sự thay đổi khác khi một trong hai bên có yêu cầu khác. Còn cháu Lê Thị Th đã trưởng thành ở với ai là quyền của cháu. Chị H và anh L chỉ còn trách nhiệm chứ không còn nghĩa vụ nuôi con. Anh Lê Văn L không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con và có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.
- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn L tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn L xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng không nợ ai và không ai vay nợ vợ chồng.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn L thống nhất thỏa thuận chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh, theo biên lai thu tiền số 0003326 ngày 16/7/2019. Trả lại cho chị Nguyễn Thị H 150.000đ đồng tiền tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị H đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà T; - VKSND huyện CX; - Chi Cục T.H.ADS huyện CX; - UBND thị trấn CX để xóa tên trong sổ đăng ký kết hôn ngày 28/7/1996; - Các đương sự; - Lưu HS, án văn. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM XUYÊN THẨM PHÁN Trần Thị MT |