vanban.org

Quyết định 105/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Thành S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Phạm Như Q (Giới tính: Nữ) sinh ngày 11/8/1999. Con chung đã trưởng thành, sống tự lập và có thu nhập nuôi sống bản thân, bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Thành S không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi cũ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Thành S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY SƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:105/2018/QĐST-HNGĐTây Sơn, ngày 08 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 182/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2018, giữa:

- Nguyeân ñôn: Bà Phạm Thị L, sinh naêm 1966;

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Bình Định.

- Bò ñôn: Ông Nguyễn Thành S, sinh năm 1967;

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Bình Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 59 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Thành S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Phạm Như Q (Giới tính: Nữ) sinh ngày 11/8/1999. Con chung đã trưởng thành, sống tự lập và có thu nhập nuôi sống bản thân, bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Thành S không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi cũng như cấp dưỡng đối với con chung.

- Về tài sản chung: Công nhận việc bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Thành S đã thỏa thuận phân chia tài sản chung vào ngày 11/9/2018 (Trước ngày thụ lý vụ án), cụ thể:

+ Bà Phạm Thị L được trọn quyền sử dụng diện tích 23219,2m2 đất trồng rừng thuộc thửa đất số 02, tờ bản đồ số 62, địa chỉ thửa đất tại thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Bình Định được UBND huyện T cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BL 593888 ngày 24/12/2012, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 00580 và được trọn quyền sở hữu toàn bộ số lượng cây bạch đàn trồng trên diện tích đất này (Đất và cây trồng trên đất hiện bà L đang quản lý).

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Bà Phạm Thị L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0009197 ngày 14/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Sơn; bà L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ